Friday, March 22, 2013

Những sai sót thường gặp trong kế toán (Phần 1 Tiền và tương đương tiền)



Các sai sót thường gặp và kinh nghiệm thực tế:

1. Về chứng từ

- Các mẫu chứng từ ghi chép không đúng mẫu hoặc đúng mẫu nhưng ghi chép không đúng quy định, ghi thiếu các yếu tố trên mẫu chứng từ, thiếu chữ ký của các cá nhân có liên quan
(Mẫu phiếu thu, phiếu chi không đúng mẫu)
(Các phiếu chu, phiếu chi không được đánh số liên tục trong năm mà đánh theo tháng)
(Phiếu chi, phiếu chi thiếu định khoản kế toán,thiếu chữ ký của các cá nhân có liên quan trong đó phiếu chi quan trọng nhất là chữ ký người nhận tiền, phiếu thu quan trọng nhất là chữ ký của thủ quỹ; không ghi dòng “ Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ”, dòng “ Chứng từ gốc kèm theo)…

- Các chứng từ gốc kèm theo chưa đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ
- Một số khoản chi trên 100.000 đồng không có Hóa đơn tài chính
- Các khoản chi thuộc nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi..; không phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, đơn vị hạch toán vào chi phí như chi ngày 8.3, chi cho tài trợ, ủng hộ, khen thưởng cá nhân trong công ty…-> PhảI điều chỉnh lấy từ quỹ
- Các khoản chi lớn không có hóa đơn tài chính )..> cần thống kê để loại ra khỏi chi phí hợp lý hợp lệ khi tính thuế như:
+ Thanh toán chi khoán tiền điện thoại chỉ có danh sách ký nhận, không có hóa đơn kèm theo..> đúng ra phảI có hóa đơn tài chính, còn việc khoán chỉ là căn cứ để khống chế mức chi thôi
+ Chi phí thuê nhà của cá nhân không có hóa đơn tài chính (mặc dù nó là chi phí thực tế của doanh nghiệp
+ Thanh toán chi phí qua qua thẻ Mastercard chỉ kèm sao kê của Ngân hàng, không có chứng từ gốc kèm theo
+ Thanh toán chi độc hại bằng tiền mặt, không bằng hiện vật và có chứng từ gốc kèm theo
+ Chi phí tiền nước, tiền điện thoại, hóa đơn tài chính không ghi tên, mã số thuế công ty
….

- Các chứng từ gốc kèm theo chưa đảm bảo tính logic về mặt thời gian 
- Ngày trên hóa đơn trước ngày viết Tờ trình
- Ngày trên Đề nghị thanh toán sau ngày Hóa đơn tài chính
- Ngày tháng trên các hợp đồng, biên bản thanh lý, biên bản nghiệm thu không logic

- Các chứng từ gốc kèm theo chưa đảm bảo tính đầy đủ

Chi phí cho nhân viên
- Các bảng lương thiếu không có chữ ký của người nhận tiền.
- Một số khoản chi công tác phí khoán chi theo danh sách ký nhận không có diễn giảI thể hiện đI công tác lưu động trên 15 ngày/háng
- Chi ăn ca theo mức cố định tháng hoặc chi ăn ca theo số ngày/ đơn giá nhưng không có bảng chấm công lưu kèm
- Chi làm thêm giờ không có giấy báo làm thêm giờ
- Chi từ Quỹ Dự phòng mất việc làm cho đào tạo tại chức CBNV, không có tài liệu giải trình về sự thay đổi công nghệ dẫn đến người lao động bị mất việc làm.

Thursday, March 21, 2013

Sử dụng thông tin kế toán khi quyết toán thuế TNDN

Nguồn: Thuế Nhà nước
Tác giả: TS. Mai Ngọc Anh

Thông thường, việc sử dụng thông tin kế toán khi quết toán thuế TNDN được thực hiện qua 4 bước cơ bản. (1) Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh của DN để lập chỉ tiêu "Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN" - Mã số A1 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm. (2) Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí thuộc các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung và chi phí bán hàng, quản lý DN, chi phí tài chính, chi phí khác để nhận diện các khoản thu nhập, chi phí có sự khác biệt về quy định ghi nhận giữa chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách thuế. (3) Lập các bảng kê phân tích, so sánh và xác định các khoản chênh lệch đối với khoản doanh thu, thu nhập và chi phí có sự khác biệt giữa ghi nhận và chi phí có sự khác biệt giữa ghi nhận của kế toán với chính sách thuế. (4) Sử dụng thông tin trên các bảng kê phân tích so sánh doanh thu, chi phí để lập các chỉ tiêu điều chỉnh của tờ khai tự quyết toán thuế TNDN và xác định thu nhập chịu thuế TNDN. (Các chỉ tiêu có mã số: B2 - B6 và B8 - B11 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm)
Về nguyên tắc, khi sử dụng thông tin kế toán để kê khai thuế TNDN có nhiều phương pháp thực hiện khác nhau, trên cơ sở hiểu và vận dụng mối quan hệ giữa chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán với chính sách thuế TNDN hiện hành.
Tuy nhiên, trên thực tế, việc sử dụng thông tin kế toán trong kê khai, quyết toán thuế TNDN vẫn còn nhiều hạn chế, có thể khái quát theo bốn dạng như sau:
Một, Nhiều DN không chủ động bóc tách các khoản chi phí chưa có các chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ chứng minh. Một số khoản chi phí mà các DN thường chậm tập hợp chứng từ hoặc chứng từ không đầy đủ như: Chi phí vận chuyển, ăn ca, tiếp khách, khuyến mại... Theo quy định hiện hành, các chi phí mà DN chưa có đầy đủ chứng từ chứng minh, cần phải được bóc tách để khai điều chỉnh tăng lợi nhuận chịu thuế.
Hai, các DN chưa quan tâm xây dựng các định mức sản xuất kinh doanh chủ yếu liên quan đến sử dụng vật tư, nhiên liệu. Do vậy DN không hạch toán riêng được các chi phí vật tư, nhiên liệu, năng lượng vượt định mức, dẫn đến các chi phí này không được bóc tách và điều chỉnh trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Ba, đối với các chi phí, theo Luật Thuế TNDN được khấu trừ khi tính thuế một cách hạn chế như: chi phí trang phục của người lao động, chi phí khấu hao của xe ô tô dưới 9 chỗ của các DN không kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn, chi phí lãi vay của cá nhân, chi phí quảng cáo, khuyến mại, chiết khấu thanh toán... DN không mở các sổ chi tiết theo dõi riêng, nên khi kê khai, quyết toán thuế rất khó khăn trong việc bó tách các khoản chi phí vượt mức được trừ khi kê khai thuế TNDN.

Wednesday, March 20, 2013

Công văn Thuế: Đồng tiền và thông tin ghi trên hóa đơn; Chính sách thuế với khoản chiết khấu, giảm giá

Mình ghi lại một số Công văn mới của Tổng cục thuế hướng dẫn các nội dung sau:

1. Đồng tiền ghi trên hóa đơn như thế nào?


Theo hướng dẫn tại Công văn số 556, ngày 19/02/2013, Tổng cục thuế trả lời:


"Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam

Trường hợp người bán được bán hàng thu bằng ngoại tệ theo quy định của PL, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt

Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ


Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn"


Download Công văn số 556 tại đây


2. Thông tin trên hóa đơn để được khấu trừ Thuế:


Theo hướng dẫn tại Công văn số 280 ngày 04/02/2013, Tổng cục Thuế trả lời:


"Trường hợp khi nhà cung cấp hàng hóa xuất hóa đơn cho Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam thì các tiêu thức như: Tên, địa chỉ, MST... người bán (hoặc mua) phải được ghi tên đầy đủ hoặc được viết tắt theo giấy chứng nhận ĐKKD. Nếu các tiêu thức ghi trên hóa đơn nêu trên viết tắt không đúng như trên giấy chứng nhận ĐKKD thì các hóa đơn này không được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào"


Download Công văn số 280 tại đây


3. Chính sách thuế GTGT, TNDN với chiết khấu, giảm giá



Download Công văn số 488 tại đây


Tuesday, March 19, 2013

Tuyển tập đề thi Cao học Kinh tế

Các bạn vào đây đăng ký thành viên và download free nhé:
http://accvietnam.net/forum/forumdisplay.php/32-Tai-lieu-De-thi-Luan-van.html

1. Kinh tế Đà Nẵng
Môn Toán kinh tế 2011
Môn Toán kinh tế 2012 | Môn Kinh tế học 2012


2. Kinh tế quốc dân Hà Nội

Môn Toán kinh tế từ 1998-2012
Môn Kinh tế học 2010
Năm 2011 | Môn tiếng Anh 2011
Năm 2012 | Môn tiếng Anh 2012(có đáp án)


3. Kinh tế Tp HCM

Môn Anh Văn 2003-2006
Năm 2007
Môn Kinh tế học 2009 | Môn Toán kinh tế 2009
Môn Kinh tế học 2010
Môn Anh Văn 2011


4. ĐH Ngoại thương

Môn Toán kinh tế 2008
Năm 2011
Toán kinh tế 2012 đợt 1 | Năm 2012 đợt 2


5. ĐH Kinh tế - Luật ĐHQG

Môn Toán kinh tế năm 2008
Môn Toán và Anh năm 2009
Năm 2010
Năm 2011 | Tiếng Anh năm 2011


6. Học viện tài chính

Môn Toán kinh tế năm 2012 | Môn Kinh tế chính trị năm 2012


.....cập nhật 17/04/2013

Chuyển lỗ như thế nào?



Hiện nay, khi DN phát sinh lỗ không cần phải đăng ký chuyển lỗ với cơ quan Thuế nhưng bắt buộc phải gửi kèm phụ lục về Chuyển lỗ. Quy định về vấn đề này, tại Thông tư 123/2012/TT-BTC có nêu hướng dẫn:

1. DN sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển số lỗ như thế nào?


Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.

Ví dụ 1: Năm 2011 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2012 DN A có phát sinh thu nhập chịu thuế là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2011  là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập chịu thuế năm 2012.

Ví dụ 2: Năm 2011 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2012 DN B có phát sinh thu nhập chịu thuế là 15 tỷ đồng thì:


+ DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập chịu thuế năm 2012;

+ Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2011 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

2. DN có số lỗ giữa các quý trong cùng 1 năm tài chính thì được bù trừ như thế nào?
- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.

- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ  năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...